Cách tính tổng bằng hàm sum rất chi tiết trong Microsoft

Thảo luận trong 'Tuyển sinh - Giáo dục - Đào tạo'

  1. bích ngọc

    bích ngọc New Member

    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Tính tổng bằng hàm sum trong Excel khá đơn giản và là lựa chọn tối ưu giúp bạn tính tổng một cách nhanh chóng và chính xác. Khi bạn nắm được những tính năng hữu ích và cấu trúc của hàm Excel, bạn có thể giải quyết được tất cả những yêu cầu tính tổng trong công việc và học tập của bạn. Bài viết dưới đây NTP sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách dùng hàm sum tính tổng trong Excel, hy vọng với bài viết này bạn sẽ nắm được những kiến thức cơ bản và hoàn thành mọi vấn đề về tính tổng trong Excel.

    [​IMG]

    Cách sử dụng hàm sum rất chi tiết trong Excel
    Hàm sum là gì?

    Đây là hàm cơ bản và được sử dụng nhiều trong Excel, được dùng để tính tổng các giá trị ở một hoặc nhiều cột/ hàng trong bảng tính Excel thỏa yêu cầu của đề bài.

    Cấu trúc hàm trong Excel

    = SUM(Number1,[Number2],[Number3],[Number4],[Number5],…)

    Với: Number1,[Number2],[Number2],[Number3],[Number4],[Number5],… là các giá trị được dùng để tính tổng trong bảng tính.Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm trong Excel, hãy cùng NTP thực hiện cách ví dụ đã chia sẻ dưới đây nhé.

    Ví dụ 1: Thực hiện tính tổng thành tiền các mặt hàng được bán trong ví dụ được cho dưới đây.

    Để hiểu rõ về cách dùng hàm tính tổng trong Excel, hãy thực hành cùng NTP qua các bước được cho dưới đây:

    Bước 1: Nhập hàm sau vào địa chỉ ô trong Excel như sau:

    =SUM(E2;E3;E4;E5;E6;E7;E8;E9)

    Với E2;E3;E4;E5;E6;E7;E8;E9 là các giá trị được dùng để tính tổng thành tiền trong ví dụ được cho.

    Ví dụ 2: Dùng hàm sum để tính tổng thành tiền các mặt hàng đã bán trong ví dụ được cho ở trên.



    • Trường hợp mảng chứa các giá trị để tính tổng ít, bạn thực hiện như sau:
    Bước 1: Nhập công thức =SUM(E2:E9) vào ô địa chỉ chứa kết quả tính tổng thành tiền với E3:E9 bạn thực hiện quét mảng.

    Hàm weekday là gì
    Hàm weekday excel được biết là hàm trả về thứ trong tuần tương ứng với nó, luôn là một số nguyên dương.Giúp người dùng có thể tối ưu được công việc khi người dùng nhập liệu ngày tháng nhưng chỉ hiển thị số lượng ngày. Ngoài ra, nó còn giúp học sinh giả guyết các yêu cầu trong bài tập được giáo viên giao làm.

    Công thức weekday
    =WEEKDAY(Serial_number, [Return_type])

    Giải thích hàm excel:

    • Serial_number (bắt buộc): Giá trị ngày tháng cần chuyển về thứ.

    • Return_type (tùy chọn): Tham số lựa chọn theo yêu cầu.
    Các dạng Return_type của hàm weekday excel
    • Return_type = 1: Tương ứng với 1 là chủ nhật và 7 là thứ 7.

    • Return_type = 2: Tương ứng với 1 là thứ 2 và 7 là chủ nhật.

    • Return_type = 3: Tương ứng với 0 là thứ 2 và 6 là chủ nhật.

    • Return_type = 11: Tương ứng với 1 là thứ 2 và 7 là chủ nhật.

    • Return_type = 12: Tương ứng với 1 là thứ 3 và 7 là thứ 2.

    • Return_type = 13: Tương ứng với 1 là thứ 4 và 7 là thứ 3.

    • Return_type = 14: Tương ứng với 1 là thứ 5 và 7 là thứ 4.

    • Return_type = 15: Tương ứng với 1 là thứ 6 và 7 là thứ 5.

    • Return_type = 16: Tương ứng với 1 là thứ 7 và 7 là thứ 6.

    • Return_type = 17: Tương ứng với 1 là chủ nhật và 7 là thứ 7.
    Hàm index match là gì
    Hàm index match trong excel dùng để dò tím giá trị trên cả cột và dòng trong bảng tính, với hàm excel khác như vlookup hay hlookup chỉ dò tìm được trên cột hoặc hàng.

    Hàm index kết hợp match là hàm excel khá thông dụng và thường được dùng trong một số bài toán dò tìm giá trị phức tạp, khi nhận được yêu cầu bài toán bạn nên cân nhắc đê lựa chọn phương pháp giải cho phù hợp để nâng cao hiệu suất công việc.

    Công thức hàm index excel
    =INDEX(Array, Row_number, [Column_number])

    Giải thích hàm:

    • Array: Mảng chứa đựng giá trị trả về.

    • Row_number ( bắt buộc): Vị trí của hàng chứa giá trị được trả về.

    • [Column_number]: Vị trí của cột chứa giá trị được trả về.
    Công thức hàm match excel
    =MATCH(Lookup_value, Lookup_array, [Match_type])

    Giải thích hàm:

    • Lookup_value: Giá trị thực hiện việc tìm kiếm.

    • Lookup_array: Mảng chứa giá trị được tìm kiếm.

    • [Match_type]: Lựa chọn kiểu tìm kiếm mong muốn. Với [Match_type] = 1 hoặc bỏ: Hàm sẽ hiểu tìm giá trị lớn nhất mà giá trị đó nhỏ hơn Lookup_value; Với [Match_type] = 0: Hàm sẽ hiểu tìm giá trị thứ nhất mà giá trị đó bằng chính xác Lookup_value; Với [Match_type] = -1: Hàm sẽ hiểu tìm giá trị nhỏ nhất mà giá trị đó bắt buộc phải lớn hơn hoặc bằng với Lookup_value.
    :
    Đang tải...

Chia sẻ trang này